Thứ Năm, ngày 04 tháng 4 năm 2013

"Delay" và "postpone"

"Bài dưới đây sẽ giúp các bạn phân biệt được cách dùng của 2 từ ""delay"" và ""postpone"".

 *** Postpone:
 - Động từ ""postpone"" là huỷ bỏ một sự kiện và thay chuyện đó vào một ngày khác (to change an event to a later time or date).
 + The meeting was postponed until further notice. = Buổi họp huỷ và sẽ họp khi có thông cáo mới.
 - Danh từ là postponement.

 *** Delay:
 - Động từ ""delay"" là trì hoãn, chỉ chậm lại, nhưng sự kiện vẫn diễn ra.

 + The game was postponed because of heavy snow. = Cuộc đấu banh bị hoãn vì có tuyết nhiều.

 + The meeting was delayed because the chairman was late. = Buổi họp bị trễ vì ông Chủ tịch tới trễ.

 + We cannot delay any longer. = Chúng ta không thể trì hoãn lâu hơn nữa.

 + We must act without delay. = Chúng ta phải hành động ngay.

 + Many people delay sending in their tax returns until the last day. = Nhiều người hoãn khai thuế cho tới ngày chót.


 + Another delay will postpone the space mission for a year. = Một lần
hoãn nữa có thể hoãn cuộc sứ mệnh không gian thêm một năm nữa.

 - Danh từ là delay.

 *** Delay và postpone: nếu có động từ theo sau thì động từ ở thể v-ing.

 - He delayed starting.= Anh ta hoãn chuyện khởi hành (sẽ đi trễ hơn).

 - He postponed leaving.= Anh ta hoãn chuyện rời đi (sẽ đi vào hôm khác).


 - They’ve decided to postpone having a family until they finish
college. = Họ quyết định hoãn có con cho đến khi học xong đại học."